Học Về Quán Từ Sở Hữu Trong Tiếng Đức
20 Tháng Mười Một, 2020
Từ Vựng Chủ Đề Các Mùa Trong Tiếng Đức
24 Tháng Mười Một, 2020

Cách Dùng Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Đức

Các Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Đức

 

Xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Giao tiếp tiếng đức cơ bản

Học tiếng đức online miễn phí

Học tiếng đức cho người mới bắt đầu

Trong tiếng Đức, có rất nhiều từ mang ý nghĩa giống nhau khi ta dịch sang ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng trong tiếng Đức lại khác nhau. Sau đây là một vài ví dụ về những trường hợp như vậy.

 

sprechen & sagen & reden: cả 3 từ đều có nghĩa là nói.

 

sprechen: Nói theo nghĩa chung.

Du sprichst zu laut.– Bạn nói quá to.

Er spricht Deutsch – Anh ấy nói tiếng Đức

 

sagen: nói nhưng về 1 câu hay vấn đề củ thể nào đó.

Er sagt, dass er kein Geld hat. – anh ấy nói rằng anh ấy không có tiền.

Sie sagt: ‚Mein Kind ist 2 Jahre alt‘. – cô ấy nói: ‚con của tôi 2 tuổi‘

 

reden: Trò chuyện giữa 2 người trở lên

Wir reden mit einander. – Chúng tôi nói chuyện với nhau.

 

machen & tun: đều có nghĩa là làm.

 

machen: làm, có nghĩa tạo ra một cái gì đó

 

Ich mache einen Kuchen. – tôi làm một cái bánh. (làm ra một cái bánh)

Ich mache die Hausaufgaben – Tôi làm bài tập về nhà. (làm ra đáp án của bài tập)

 

tun: là một việc gì đó (không tạo ra cái gì đó)

 

Was kann ich für Sie tun? – Tôi có thể làm gì cho Ngài? (làm việc gì – giúp gì cho ngài)

 

Heute habe ich nichts getan. – hôm nay, tôi không làm được gì cả. (không làm công việc gì)

beginnen, starten, anfangen: Bắt đầu

beginnen & anfangen có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp.

 

beginnen: Thường được dùng trong văn viết

Der Unterricht beginnt um 10 Uhr – Lớp học bắt đầu lúc 10 giờ.

 

anfangen: Thường được dùng trong văn nói

jetzt fangen wir an! – chúng ta bắt đầu bây giờ!

 

Starten: có nghĩa như khởi động, bắt đầu sự vận hành hoặc quá trình nào đó. Thường được sử dụng khi nói về các dự án, sự kiện, cuộc thi hay các loại máy móc

 

Wann startet unser Projekt? – Khi nào dự án của chúng ta sẽ bắt đầu?

Der Computer startet – Máy tính đang khởi động

 

hören & zuhören: Nghe

hören và zuhören có sự khác nhau như hear và listen trong tiếng anh.

Hören: nghe 1 cách thụ động, như nghe thấy tiếng xe cộ trên đường, tiếng gõ cửa…

 

Er hört ein Geräusch – Anh ấy nghe thấy một tiếng động

Ich höre gerne Musik – Tôi thích nghe nhạc

 

zuhören: Lắng nghe ai đó hoặc cái gì đó, nghe với sự chủ động và có mục đích

 

Ich höre dem Dozenten zu – Tôi lắng nghe giáo sư.

 

lernen & studieren: học

lernen: học tập nói chung, như học hát, học vẽ, học toán…. Được dùng khi học ở trường học.

 

Ich lerne Deutsch – Tôi học tiếng Đức

 

studieren: học mang tính nghiên cứu chuyên sâu

 

Ich studiere Mathematik an der Universität. – tôi học ngành toán ở trường đại học.

nutzen & benutzen: sử dụng

2 động từ này có thể thay thế cho nhau ở nhiều trường hợp. Tuy nhiên có một số điểm khác biệt:

 

benutzen: dùng một cái gì đó cụ thể theo công dụng của chúng.

Ich benutze die Kamera zum Fotographieren – tôi dùng cái Camera để chụp ảnh.

 

nutzen: sử dụng cả những thứ trừu tượng (không dùng benutzen được), như Funktion, Theorie…

Um diese Aufgaben zu lösen, muss mann Cauchy-Satz nutzen. – để giải bài tập này, người ta phải sử dụng định lý Cauchy.

 

suchen & finden: Tìm

suchen: tìm vật gì đó mình chưa thấy (tìm kiếm)

Suchst du noch den Schlüssel? – Bạn vẫn đang tìm cái chìa khóa à?

 

finden: tìm thấy thứ gì đó rồi. (tìm thấy)

Findest du schon den Schlüssel? – bạn tìm thấy cái chìa khóa chưa?

Letzte Woche habe ich eine Wohnung gefunden, aber die Miete ist zu hoch. Deswegen muss ich noch eine andere Wohnung suchen – Tuần trước tôi đã tìm được một căn hộ nhưng tiền thuê quá đắt. Do đó tôi vẫn đang phải tìm một căn hộ khác.

 

Vừa rồi là một vài ví dụ trong rất nhiều trường hợp đồng nghĩa ở tiếng Đức. Ngoài ra, nếu các bạn muốn tra từ đồng nghĩa, hãy tham khảo những trang web sau:

https://www.openthesaurus.de

https://www.synonyme.de/

http://ein.anderes-wort.de

Hãy cẩn thận khi sử dụng những từ đồng nghĩa, vì có thể chúng sẽ rơi vào các trường hợp mà mình đã kể ở trên.

Các Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Đức

 

Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn học từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. Ngoài ra đối với các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức giúp các bạn bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức.

 

Lịch khai giảng Hallo: https://hallo.edu.vn/chi-tiet/lich-khai-giang-hallo.html

Hotline: (+84)916070169 – (+84) 916 962 869 – (+84) 788779478

Email:  info@hallo.edu.vn

Văn phòng: 55/25 Trần Đình Xu, Phường Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh

 

 

Tags: cac tu dong nghia trong tieng duchoc tieng duc cho nguoi moi bat dauhoc tieng ducgiao tiep tieng duc co banhoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *