hoc-tu-vung-tieng-phap-chu-de-dien-mao
Học Từ Vựng Tiếng Pháp Chủ Đề Diện Mạo
22 Tháng Mười Hai, 2018
10-cach-nhan-tin-cho-nguoi-ban-phap
10 Cách Nhắn Tin Cho Người Bạn Pháp
22 Tháng Mười Hai, 2018

Học Thể Bị Động Tiếng Pháp

hoc-the-bi-dong-tieng-phap

[Grammaire Française] Thể bị động trong tiếng Pháp / La voix passive

*** Cách thành lập thể bị động trong tiếng Pháp:

Cấu trúc: S + être (được chia) + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)

Ex: La télévision a été inventée par John Baird

(Ti-vi được phát minh bởi John Baird)

*** Thể bị động:

– Ở thì hiện tại:

je suis/tu es/il, elle, on est/nous sommes/vous êtes/ ils, elles sont

+ động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)

– Ở thì quá khứ:

j’ai été/tu as été/il, elle, on a été/nous avons été/vous avez été

ils, elles ont été + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)

*** Một số chú ý :

– Sau Par không bao giờ ta dùng đại từ

Ex: J’ai fait ce dessin

(Tôi đã vẽ bức tranh này.)

Không nói: Ce dessin a été par moi.

– Ở thể bị động đối với các động từ aimer, connaître, respecter ta phải dùng phải “de” thay cho “par”

Ex: Cette personne est aimée de tous, connue de tous et respectée de tous. (Người này được mọi người yêu thương, biết đến và tôn trọng.)

*** Sự tương hợp :

Ở thể bị động, động tính từ trong quá khứ: luôn tương hợp về giống và số với chủ ngữ.

– Chúng ta dùng thể bị động khi cần nhấn mạnh bổ ngữ trực tiếp thay vì chủ thể của hành động.

– Đối với người thay vì dùng hình thức bị động ta có thể dùng đại từ on

Ex: J’ai été envoyé en mission = On m’a envoyé en mission

(Tôi đã được điều đi công tác)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *