

[Grammaire Française] Thể bị động trong tiếng Pháp / La voix passive
*** Cách thành lập thể bị động trong tiếng Pháp:
Cấu trúc: S + être (được chia) + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)
Ex: La télévision a été inventée par John Baird
(Ti-vi được phát minh bởi John Baird)
*** Thể bị động:
– Ở thì hiện tại:
je suis/tu es/il, elle, on est/nous sommes/vous êtes/ ils, elles sont
+ động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)
– Ở thì quá khứ:
j’ai été/tu as été/il, elle, on a été/nous avons été/vous avez été
ils, elles ont été + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)
*** Một số chú ý :
– Sau Par không bao giờ ta dùng đại từ
Ex: J’ai fait ce dessin
(Tôi đã vẽ bức tranh này.)
Không nói: Ce dessin a été par moi.
– Ở thể bị động đối với các động từ aimer, connaître, respecter ta phải dùng phải “de” thay cho “par”
Ex: Cette personne est aimée de tous, connue de tous et respectée de tous. (Người này được mọi người yêu thương, biết đến và tôn trọng.)
*** Sự tương hợp :
Ở thể bị động, động tính từ trong quá khứ: luôn tương hợp về giống và số với chủ ngữ.
– Chúng ta dùng thể bị động khi cần nhấn mạnh bổ ngữ trực tiếp thay vì chủ thể của hành động.
– Đối với người thay vì dùng hình thức bị động ta có thể dùng đại từ on
Ex: J’ai été envoyé en mission = On m’a envoyé en mission
(Tôi đã được điều đi công tác)